"SỨ MỆNH TÂN HUY HOÀNG"

"Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư – phát triển bền vững, Tân Huy Hoàng phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, có uy tín và vị thế trên bản đồ kinh tế Thế giới; xây dựng thành công chuỗi sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của người Việt trên trường quốc tế.

HOTLINE: 0962 767 999 - 0982 088 679

EMAIL: dinhquanghuy@tanhuyhoanggroup.com

Ông Đinh Quang Huy - Nhà sáng lập - Giám đốc công ty TNHH Tân Huy Hoàng

USA-SANTA


USA-SONATA

Khoáng tạt USA-SONATA

I.THÀNH PHẦN:

- MnSO4: 140mg.

- KCl: 1.500mg.

- ZnSO4: 9mg

- FeSO4: 1.200mg

- CaHPO4: 370.000mg

- Destrose vừa đủ: 100%

II.CÔNG DỤNG:

- Cung cấp và bổ sung tức thì các hàm lượng khoáng vi lượng đặc biệt cho tôm.

- Tăng sức đề kháng giúp tôm khoẻ mạnh, phát triển và tăng trọng nhanh.

- Khắc phục và giảm thiểu tối đa tôm bị cong thân (đục cơ) do thiếu các khoáng chất cơ bản, quan trọng.

- Làm giàu khoáng chất cho nước và đáy ao nuôi, giúp cho quá trình tạo tôm nhanh, thay vỏ đồng loạt.

II.LIỀU DÙNG:

- Bổ sung hàm lượng khoáng hằng ngày cho ao nuôi: 1.0-1.5kg/1.000m3.

- Giai đoạn chuẩn bị ao nuôi và tăng tỷ lệ sống cao cho tôm trước khi thả: 1.5-2kg/1.000m3.

- Khi tôm có hiện tượng trắng thân (cong thân): 2.0-3.0kg/1.000m3 ngày 1 lần, liên tục dùng 5-7 ngày.

- Khi tôm bị trắng lưng (cong thân) do độ mặn nước ao nuôi thấp: Thì dùng: 3.0-5.0kg/1.000m3 ngày 1 lần, liên tục 5-7 ngày.

- Phòng ngừa tôm mắc bệnh khi thời tiết thay đổi: 1.5-2.0kg/1.000m3 ngày 1 lần.


USA-SANTA

VIDEO ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM KHÁNH HÀNG

Một số dòng sản phẩm thuốc chữa bệnh tôm nhập khẩu bán chạy, cũng như được quý bà con trên cả nước tin dùng.


THÀNH PHẦN TRONG 1KG SP CHỨA:

Ca (từ CaSO4.2H2O, CaCO3, CaMg(CO3)2) (min-max) 70-250 g/kg.

Mg (từ MgSO4.H2O, CaMg(CO3)2) (min-max) 50-200 g/kg.

Na (từ NaHCO3) (min-max) 20-150 g/kg

II.LIỀU DÙNG.

- Chuẩn bị ao: 3 kg / 1.000m2 ao, 7-10 ngày/lần.

- Trong lúc nuôi: 1,0-1,5 kg / 1.000m2 ao, 7-10 ngày/lần.

N-STRESS

Đặc trị bệnh mềm vỏ, rớt cục thịt ao bạt

CÔNG DỤNG:

- Cải thiện sự hình thành vỏ tôm.

- Giúp tôm lột xác, đem lại sức khoẻ sau khi lột xác.

- Làm cho vỏ tôm cứng và sáng.

- Giúp tăng độ kiềm, nước màu và pH kiểm soát.

- Cải thiện tỷ lệ sống sót và tốc độ sinh trưởng của sinh vật phù du.

- Để duy trì tình trạng đáy ao và tăng chuỗi thức ăn.


THÀNH PHẦN

- Arginine (min) 2,000 mg/lít.

- Glycine (min) 5,000 mg/lít.

- Lysine (min) 4,000 mg/lít.

- Glutamic acid (min) 8,000 mg/lít.

- Vitamin A (min) 2,5 MIU/lít.

- Vitamin D3 (min) 0,75 MIU/lít.

- Vitamin E (min) 500 IU/lít Vitamin.

- B5 (min) 300 mg/lít.

- Nicotinamide (min) 1,250 mg/lít.

- Chất mang nước cất vừa đủ 1 lít.

AMI-PLUS

AMI-PLUS CUNG CẤP ACID AMIN VITAMIN NUÔI TÔM THÁI LAN

CÔNG DỤNG

- Cung cấp vitamin và acid amin cho thức ăn thủy sản.

- Giảm stress và khởi động miễn dịch.

- Giảm số lượng không đồng đều và vấn đề tăng trưởng chậm.

- Tăng tỷ lệ phát triển, tỷ lệ sống và FCR.


THÀNH PHẦN

- Bacillus subtilis (min): 1,0 x 10(10) cfu/kg.

- Bacillus licheniformis (min): 1,0 x 10(10) cfu/kg

- Bacillus megaterium (min): 1,0 x 10(10) cfu/kg.

- Lactobacillus acidophilus (min): 1,0 x 10(5) cfu/kg.

- Lactobacillus plantarum (min): 1,0 x 10(5) cfu/kg

- Saccharomyces cerevisiae (min) : 1,0 x 10(5) cfu/kg

- Chất mang Calcium carbonate vừa đủ 1 kg.

V-TAK CUNG CẤP MEN VI SINH NUÔI CÁ

PRO-BIC CUNG CẤP MEN VI SINH NUÔI CÁ THÁI LAN

CÔNG DỤNG

- Kiểm soát vi khuẩn gây bệnh: Vibrio harveyi, Flexibacteriosis, ESC,.

- Tăng tỷ lệ phát triển và tỷ lệ sống của động vật thủy sản.

- Tăng cường hệ miễn dịch ở tôm và cá.


CÔNG DỤNG

USA GAN được chiết xuất trong quá trình lên men vi bào tử, giúp ngăn ngừa và bảo vệ hiệu quả gan, teo gan, vàng gan, gan ứ nước,.

Ngăn ngừa hiệu quả sự xâm nhập các vi bào tử, vi nấm, vi khuẩn gây bệnh vàng mang và đường ruột tôm.

Ức chế tức thời Virus gây bệnh đốm trắng, đầu vàng, bệnh Taura (đỏ đuôi), đục cơ, hoại tử cơ cho tôm thẻ.

USA-GAN

USA-GAN

LIỀU DÙNG

Cho ăn 2-3g/1kg thức ăn, cho ăn 2 lần/ngày, liên tục 1 ngày, ngưng 3 ngày cho ăn lại.

Phòng bệnh: 227g/3.000-4.000m3 nước. Tạt định kỳ 10 ngày/lần.

Trị bệnh: 227g/1.600-2.000m3 nước. Tạt định kỳ 3 ngày/lần.


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Phòng bệnh: 300-500ml/1.000m3 nước.

Trị bệnh: 500-800ml/1.000m3 nước.

Cắt tảo: 500-1000ml/1.000-1.500m3 nước.

Hoà tan thuốc vào nước sạch, tạt đều các mặt ao, rồi mở máy quạt nước.

Nên sử dụng HI BKC 90 tốt nhất vào buổi trưa khi trời nắng gắt.

HI-BKC-90

USA-SANTA

CÔNG DỤNG

1.Cắt tảo, diệt tảo độc, giảm mật độ tảo trong nước ao nuôi, cân bằng mật độ tảo.

2.Diệt các loại vi khuẩn, nấm nguyên sinh động vật trong môi trường nước ao nuôi tôm, cá.

3.Tiêu diêt trùng bánh xe, trùng loa kèn, trùng quả dưa,.

4.Phòng và trị các bệnh do vi khuẩn như: sưng mang, đứt râu, cụt đuôi, đốm đen, mang đen trên tôm.

5.Sử dụng để diệt nấm Zoothamnium khi chuẩn bị ao.

6.Diệt khuẩn, nâm, Protozoa và nguyên sinh động vật.

7.Phòng tất cả các bệnh do vi khuẩn gây ra như: Xuất huyết, lở loát trên các loài cá nuôi.


THÀNH PHẦN & CÔNG DỤNG

- Hợp chất chiết xuất từ cây xoan (Azadirachtin): 0,15%.

- Chất mang (cồn) vừa đủ: 1000ml.

- Đặc trị đối với các bệnh mòn đuôi, đen mang, phát sáng, cụt râu…ở tôm nuôi.

- Ngoài ra thuốc còn đặc trị sự phát triển của tảo lam, tảo đỏ, vi khuẩn Vibrio,.

USA-SANTA

USA-SANTA

CÁCH DỤNG

- Dùng 1L nước thuốc USA-SANTA tạt cho 2000-3000m3 nước, dùng liên tục từ 1-2 lần, 2 tuần 1 lần.

- Hòa tan 1L thuốc USA-SANTA với 50-70L nước ngọt, rồi tạt trực tiếp xuống ao nuôi vào lúc trời nắng nhằm tăng tác dụng hiệu quả của HI PARA.

LƯU Ý:

- Hoàn toàn nguyên liệu thảo mộc không ảnh hưởng tới sức khỏe vật nuôi hay các vi sinh có lợi cũng như môi trường.

- Khi pha thuốc không dùng tay trực tiếp để khuấy thuốc, không để HI PARA văng lên mặt, hay trực tiếp lên da.

- Sử dụng USA-SANTA thay thế cho Trifuraline.

- Điều chỉnh độ pH<8 trước khi sử dụng USA-SANTA.


CÔNG DỤNG

- Loại bỏ kim loại nặng trong ao nuôi thủy sản.

- Giảm độc tố từ sinh vật phù du độc hại

- Giảm độ nhớt của nước trong NTTS và tăng lượng oxy hòa tan.

- Làm sạch và tẩy trắng vỏ tôm, vây và mang cá.

- Cân bằng Ph ở mức ổn định.

V-TAK (THÁI LAN)

V-TAK

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Phòng ngừa: 2-3 lít/1000m2, mỗi 7 ngày.

- Trị bệnh: 3-4 lít/10002, cho 7 ngày.

Lưu ý: V-TAK sẽ làm bất hoạt độc tố từ sinh vật phù du độc hại, kết tủa kim loại nặng và một số loại ion trong nước. Vì thế, nó có thể gây ra đục nước ao. Tuy nhiên về vấn đề này, nó có thể giải quyết bằng cách mở máy quạt xung quanh 4-5 giờ hoặc nhiều hơn cho đến khi nước được làm sạch.


THÀNH PHẦN

- Lactobacillus acidophuilus: 1×1012 CFU/kg.

- Bacillus subtilis: 3×1012 CFU/kg.

- Saccharomyces cerevisiae spp: 1×1012 CFU/kg.

- Protease: 35.000 UI/kg.

- Amylase: 40.000 UI/kg.

- Cellulase: 30.000UI/kg.

HI-LACTIC

HI-LACTIC chế phẩm sinh học đường ruột nuôi tôm

CÔNG DỤNG

– Cung cấp các vi khuẩn có lợi và enzyme cần thiết cho tôm.

– Giúp tôm hấp thụ tốt thức ăn.

– Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

– Lưu ý: Có thể sử dụng trong suốt quá trình nuôi.

LIỀU DÙNG

– Trộn 3-5g/kg thức ăn tùy theo tuổi tôm nuôi.

– Hòa tan thuốc và nước sạch, trộn đều cho ngấm thuốc vào thức ăn, để ráo, bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc Lecithine trước khi cho tôm ăn.

BỆNH GAN TỤY CẤP TRÊN TÔM


Bệnh gan tụy cấp trên tôm là gì?

Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) hay còn gọi là Hội chứng tôm chết sớm (EMS) có liên quan đến quản lý môi trường ao nuôi tôm. Các yếu tố có tác động xấu đến môi trường và tạo điều kiện cho bệnh bùng phát như dinh dưỡng và quản lý thức ăn, an toàn sinh học, sức khỏe tôm và đặc biệt là quản lý quần thể vi sinh vật trong ao nuôi dẫn đến sự bùng phát của nhóm vi khuẩn cơ hội Vibrio, trong đó có tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

Dấu hiệu bệnh lý bệnh gan tụy cấp trên tôm

- Thường xảy ra trong tháng nuôi đầu, tôm còn nhỏ nên khó phát hiện.
- Tôm bệnh bơi lờ đờ, tấp mé bờ, nhiều trường hợp tôm rớt đáy rất nhanh.
- Gan tụy sưng, nhũn, nhạt màu, hoặc gan teo (gan chai), sậm màu. Gan tụy không còn các giọt dầu và bị phá hủy do nhiễm khuẩn.
- Vỏ mềm, ruột ít hoặc không có thức ăn, nếu tôm thẻ thường kèm đục cơ.

Vậy làm thế nào để hạn chế dịch bệnh hoại tử gan tụy trên tôm nuôi?

- Cải tạo ao nuôi là một bước rất quan trọng: Ao nên được vét bùn, rửa sạch và phơi ao trên 15 ngày nắng, đối với những ao bị nhiễm dịch bệnh nên phun khử trùng khu vực nuôi tôm bằng dung dịch khử trùng.
- Nước được cung cấp vào ao nuôi phải được qua xử lý để loại bỏ các chất độc hại và chất hữu cơ để làm giảm nguy cơ mắc bệnh của tôm ảnh hưởng trực tiếp cho ao nuôi.
- Việc chọn giống nên được làm xét nghiệm PCR để tìm được tôm giống sạch, hạn chế các bệnh gan tụy ở tôm, đốm trắng trên tôm.


BS-GAN:

Lysine (min) 1.000 mg/l.

Methionine (min) 1.000 mg/l.

Choline (min) 5.000 mg/l.

Inositol (min) 150 mg/l.

Selenium (dạng sodium selenite) (min-max) 30-120mg/l.

Sorbitol (min) 600 mg/l.

Dung môi dầu cá vừa đủ 1 lít.

BS-GAN GIẢI ĐỘC GAN NUÔI TÔM THÁI LAN

II.CÔNG DỤNG:

- Cải thiện tế bào gan và bảo vệ tế bào chống lại hiệu quả của chất độc hại.

- Tăng cường khả năng miễn dịch chống lại vi khuẩn gây bệnh.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống

- Giảm căng thẳng.

- Giảm số lượng không đồng đều và vấn đề tăng trưởng chậm.

NGUYÊN NHÂN BỆNH PHÂN TRẮNG NUÔI TÔM, PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ


1.Bệnh phân trăng nuôi tôm là gì?

Bệnh phân trắng là loại bệnh phổ biến trong tôm nuôi thường bắt đầu gặp từ thời điểm tôm nuôi được 50 ngày trở đi,khả năng lây lan nhanh gây giảm năng suất, thiệt hại nặng nề cho bà con nuôi tôm.Và có liên quan mật thiết đến việc quản lý cho ăn và mật độ thả con giống.

Thảo dược trị bệnh phân trắng trên tôm

Và phương pháp trị bệnh phân hiệu nhất hiện nay được bà tin dùng là các dòng thảo dược chiết xuất hoàn toàn từ 100% tự nhiên.

2.Nguyên nhân gây bệnh phân trắng trên tôm

– Thức ăn: Tôm ăn phải thức ăn kém chất lượng hoặc bị nấm mốc, độc đố dẫn đến bệnh đường ruột, bệnh phân trắng,.

– Tảo độc: Tôm ăn phải các loại tảo độc như: tảo lam, tảo giáp,.. trong ruột các loại tảo này tiết ra enzyme có khả năng gây tê liệt biểu mô, khiến ruột tôm không hấp thụ được thức ăn và không tiêu hóa được, dẫn đến tình trạng ruột bị tắc nghẽn gây bệnh phân trắng trên tôm.

– Do ký sinh trùng Gregarine: Gregarine nhóm nguyên sinh vậy ký sinh trung gian trên nhóm thân mềm 2 vỏ và nhóm giun tơ xâm nhập vào tôm khi chúng ăn phải những vật chủ trung gian, chúng sẽ bám vào thành ruột của tôm, gây tổn thương ruột dẫn đến hiện tượng phân trắng.

– Do vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei: vi bào tử trùng chuyên kí sinh trên gan tụy của tôm và có thể gây ra bệnh phân trắng.

– Vi khuẩn: Do các vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio gây ra như: Vibrio vulnificus, Vibrio fluvialis, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio alginolyticus, Vibrio damsels, Vibrio minicus, Vibrio cholera.

3.Phòng bệnh phân trắng trên tôn hiệu quả.

- Kiểm soát Vibrio trong ao bằng cách luôn duy trì nồng độ thấp các chất hữu cơ, là nguồn dinh dưỡng cho Vibrio phát triển như: Quản lý lượng thức ăn ăn đúng nhu cầu và theo nhiệt độ nước, xi phông loại bỏ chất thải, duy trì mật độ tảo, sử dụng vi sinh phân hủy các chất hữu cơ đáy ao và nước.

- Cho ăn lượng thức ăn theo nhiệt độ nước: Khi nhiệt độ nước tăng cao > 32oC, tôm thường ăn nhiều hơn nhưng thời gian thức ăn đi qua hệ thống tiêu hóa rất ngắn làm tăng lượng chất thải trong ao. Nhiệt độ cao cũng làm vi khuẩn phát triển nhanh hơn. Do vậy, khi nhiệt độ nước tăng cao, không tăng lượng thức ăn theo cách kiểm tra nhá thông thường.

- Bổ sung đầy đủ các chất tăng cường sức khỏe của tôm như vitamin và khoáng chất thiết yếu

- Bảo quản tốt và kiểm tra hạn dùng của thức ăn, độ ẩm, nấm mốc.

- Kiểm soát tốt các loài tảo độc, độ kiềm trong ao.

- Luôn duy trì cân bằng hệ vi khuẩn có lợi trong ao bằng việc bổ sung thường xuyên vi sinh và duy trì hàm lượng ôxy lớn hơn 5 ppm.


O-LINO (ĐẶC TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG, TRỐNG ĐƯỜNG RUỘT TÔM)

- Ca (from CaSO4) (min-max) 1.000-3.000 mg/kg.

- Mg (from MgSO4) (min-max) 300-800 mg/kg.

- K (from K2SO4) (min-max) 1.000-3.000 mg/kg.

- Propionic acid (min) 100 mg/kg.

- Chất mang (Dextrose) vừa đủ 1 kg

Đặc trị bệnh phân trắng, trống đường ruột nuôi tôm

Giúp điều chỉnh pH trong ruột nhằm điều hòa sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh trong ruột và tăng cường sự phát triển của vi khuẩn có lợi.

Cải thiện sức khoẻ của động vật thủy sinh.

Cân bằng môi trường sinh thái ao nuôi.